Người nước ngoài mua căn hộ chung cư tại Việt Nam

Người nước ngoài mua căn hộ chung cư tại Việt Nam

Người nước ngoài mua căn hộ chung cư tại Việt Nam trong trường hợp là cá nhân.  Đây là đối tượng rất tiềm năng nhưng cũng có nhiều khó khăn trong việc mua và sang nhượng chung cư của người nước ngoài.

1.Các Luật điều chỉnh và điều kiện người nước ngoài mua chung cư ở Việt Nam:

  • Cá nhân là người được phép nhập cảnh vào Việt Nam mà không thuộc diện hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
  • Chỉ được mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thuộc diện nhà ở thương mại ( dự án căn hộ chung cư ).
  • Số lượng nhà được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư hoặc, không quá 250 căn nhà ở riêng lẻ trên một khu vực có số dân tương đương 1 đơn vị địa chính cấp phường.
  • Các Luật điều chỉnh liên quan đến vấn đề này: đối tượng mua nhà tại điều 159 Luật Nhà ở 2014, quyền mua nhà tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, chứng minh điều kiện tại điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015.

2. Thủ tục mua căn hộ chung cư của người nước ngoài:

  • Bước 1: Cá nhân và người nước ngoài lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 07 bản (03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản cá nhân Việt Nam lưu, 01 bản người nước ngoài lưu); 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực.
  • Bước 2: Tiến hành thủ tục công chứng hoặc chứng thực. Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:
    • 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
    • Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại (và phụ lục nếu có);
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị.
  • Bước 3: Sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định, người nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:
    • 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở (đã công chứng, chứng thực);
    • Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;
    • Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của người nước ngoài: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương.
    • Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây:
    • 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của cá nhân Việt Nam và 01 bản của người nước ngoài;
    • Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở);
    • Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.
  • Bước 4: Người nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận các giấy tờ sau:
    • Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; bản chính biên bản bàn giao nhà ở;
    • Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu tư.

3. Các lưu ý cho người nước ngoài mua chung cư tại Việt Nam:

  • Chung cư thuộc quyền sở hữu của cá nhân người nước ngoài có thể được cho thuê lại, mua bán, thừa kế hoặc thế chấp.
  • Thời hạn sử dụng chung cư của người nước ngoài không quá 50 năm.
  • Cần chứng minh được tài chính để mua chung cư.
  • Người nước ngoài cần lưu ý một số khác biệt trong giao dịch mua bán, họ có thể thuê luật sư chuyên môn thích hợp để vượt qua các khác biệt, khó khăn này.
  • Người nước ngoài được quyền sở hữu những loại nhà ở sau: nhà ở thương mại (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở).

Xem thêm: Kinh nghiệm mua lại căn hộ chung cư

Header Ad

Share this post

Post Comment